Bản đồ tổng hợp review địa điểm ăn uống

Tra cứu màu phong thủy hợp mệnh nhanh nhất và chính xác nhất dành cho bạn!

 


Trước khi tìm được chính xác các dự đoán theo mạng tuổi của bạn! Bạn có thể cần xem xét lại xem mình thuộc mạng nào đã nhé! Bảng bên dưới sẽ giúp bạn tìm được mạng của mình! Nhớ đừng ăn gian năm sinh đó nhen!



    Bảng thống kê mệnh theo tuổi

    – 1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

    – 1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách)

    – 1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Giòng nước lớn)

    – 1954, 1955, 2014, 2015: Sa trung kim (Vàng trong cát)

    – 1956, 1957, 2016, 2017: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi)

    – 1958, 1959, 2018, 2019: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng)

    – 1960, 1961, 2020, 2021: Bích thượng thổ (Đất trên vách)

    – 1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim)

    – 1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn)

    – 1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời)

    – 1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn)

    – 1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức)

    – 1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu)

    – 1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn)

    – 1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát)

    – 1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)

    – 1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu)

    – 1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương)

    – 1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển)

    – 1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò)

    – 1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn)

    – 1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường)

    – 1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)

    – 1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)

    – 1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe)

    – 1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành)

    – 2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn)

    – 2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu)

    – 2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)

    – 2006, 2007, 2066, 2067, 1946, 1947: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà)


    Quy luật âm dương – ngũ hành

    Âm dương – Ngũ hành chính là nhận thức của người xưa về bản chất và quy luật vận động của thế giới. Ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi hành vừa thể hiện về tính chất, sự vận động biến đổi, vừa thể hiện vị trí trong không gian. Bất cứ một sự vật, hiện tượng nào đó trong tự nhiên hay trong xã hội đều có thể quy về một hành nhất định và cũng đều chứa đựng yếu tố âm dương.

    Ví dụ: Về người, căn cứ vào tuổi mà người ta xác định một người nào đó ứng với hành nào và gọi là mạng. Chẳng hạn, người tuổi Tân Mão ứng với hành Mộc (mạng Mộc). Về phương, phương Bắc ứng với hành Thủy, phương Nam ứng với hành Hỏa, phương Đông ứng với hành Mộc, Phương Tây ứng với hành Kim, trung ương (trung tâm) ứng với hành Thổ. Về màu, màu Đen ứng với hành Thủy, màu Đỏ ứng với hành Hỏa, màu Xanh ứng với hành Mộc, màu Trắng ứng với hành Kim, màu Vàng ứng với hành Thổ…

    Giữa các hành luôn có sự tương hỗ, hoặc kìm hãm lẫn nhau tạo thành mối quan hệ tương sinh, tương khắc. 

    Quan hệ tương sinh là hành này làm cơ sở cho hành kia hình thành, phát triển như Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc (cây cháy sinh lửa; lửa đốt mọi vật thành tro, thành đất; kim loại hình thành trong đất; kim loại nung nóng chảy thành dạng lỏng; nước nuôi cây).

    Quan hệ tương khắc là hành này hạn chế, gây trở ngại cho hành kia. Đó là Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy (nước dập tắt lửa; lửa làm chảy kim loại; kim loại cắt được cây; cây hút chất màu của đất; đất ngăn nước).

    Nếu bạn quan tâm đến thuật phong thủy, nên lưu ý khi chọn màu sắc trang phục, phụ kiện, túi, ví da, vòng đeo tay hay thậm chí điện thoại, xe cộ... nói chung là những vật dụng bạn luôn mang theo bên người! Tất nhiên không phải chính xác 100% nhưng hi vọng những gợi ý trên đây sẽ giúp bạn có một số lựa chọn tốt và vui vẻ hơn cho cuộc sống của mình nhé!


    Màu sắc nào phù hợp với bạn! Hãy xem gợi ý từ chúng tôi!

    1. Người mệnh KIM

    – Màu tương sinh: Bạn là người mệnh Kim điều kiện tốt nhất có thể có được là được tương sinh. Thổ sinh Kim. Do vậy, người mệnh Kim nên sử dụng các màu của đất mẹ, là màu nâu đất, màu vàng hoàng thổ.

    – Màu tương khắc: Nếu bạn thuộc mạng Kim, thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu hồng, màu đỏ, vì những màu này ứng với hành Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim.

    – Màu hợp với mệnh Kim hợp nhất là màu vàng, trắng: Người mệnh kim nên lựa chọn những trang phục gam màu sáng và những sắc màu ánh kim. Ngoài ra nên kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng trong việc lựa trang phục hằng ngày vì đây là những màu sắc sinh vượng. Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn đến cho bạn


    2. Người mệnh MỘC

    – Màu tương sinh: Thực tế, có khá nhiều người thuộc mạng Mộc yêu thích màu xanh. Và đó cũng chính là màu bản mệnh của họ và những bộ trang phục hoặc phụ kiện màu xanh sẽ giúp người mạng Mộc cảm thấy thoải mái, tươi vui hơn.

    – Màu tương khắc: Người mạng Mộc nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc.

    Màu hợp với mệnh Mộc nhất là màu xanh dương. Ngoài ra, người mạng Mộc cũng rất hợp với màu đen hoặc xanh đen


    3. Người mệnh THỦY

    – Màu tương sinh: Màu đen tượng trưng cho hành Thủy và chắc bạn cũng dễ dàng đoán ra người mạng Thủy hợp nhất với đen. Ngoài ra, những bộ trang phục, phụ kiện màu trắng cũng sẽ rất hợp với bản mệnh của bạn đấy vì Kim sẽ sinh Thủy.

    – Màu tương khắc: Theo quan hệ tương khắc thì Thổ là hành khắc hành Thủy, vì thế, bạn hãy tránh dùng trang phục hoặc phụ kiện có màu vàng và vàng đất.

    Màu hợp với mệnh Thủy: Màu đen – Trắng – Xanh dương.


    4. Người mệnh HỎA

    – Màu tương sinh:Người mạng Hỏa nên dùng màu tương sinh là hành Mộc tức là xanh lá cây. Mộc sinh Hỏa, sử dụng màu này sẽ rất tốt cho người mệnh Hỏa

    – Màu tương khắc: mệnh Hỏa nên tránh những trang phục có màu đen

    – Màu sắc phù hợp: Ngoài màu xanh lá cây, bạn cũng có thể dùng màu mạng Kim như vàng, trắng. Những màu Kim rất thích hợp cho những người mạng Hỏa thường hay bị stress, lo âu, phiền muộn.


    5. Người mệnh THỔ

    –  Màu tương sinh: Những người mệnh Thổ nên sử dụng trang phục có màu sắc đỏ, hồng, tím sẽ giúp tương sinh, rất tốt cho mệnh Thổ

    – Màu tương khắc: mệnh Thổ nên tránh những trang phục có màu xanh lá cây vì mệnh này kỵ nhất là màu của hành Mộc

    – Màu sắc phù hợp: sử dụng trang phục có màu đỏ, tím , hồng là tốt nhất cho mệnh Thổ, ngoài ra bạn có thể chọn trang phục có màu trắng, xanh nước biển

    Trên đây là những gợi ý màu sắc trang sức, phụ kiện phù hợp với mệnh của bạn nhất, hãy lưu ý khi quyết định chọn màu sắc hàng ngày sao cho hài hòa và tương sinh để đón nhận may mắn trong cuộc sống. Tất nhiên nó có thể sai lệch tùy thuộc vào giờ bạn xuất hành, nơi bạn đến hay thậm chí người xung khắc đi gần bên bạn trong buổi tiệc - cuộc vui - khai trương, tuy nhiên hi vọng nó sẽ giúp bạn có niềm tin lạc quan hơn trong cuộc sống nhé!

    Đăng nhận xét

    Bạn muốn góp ý (0)