Hồ sơ xin visa thăm thân Nhật Bản: Checklist đầy đủ cho vợ/chồng và thân nhân người Nhật
日本親族訪問ビザ必要書類ガイド【配偶者・家族向け】
Nếu bạn có vợ/chồng hoặc người thân đang sống tại Nhật và muốn sang thăm nhưng không biết hồ sơ xin visa thăm thân ngắn hạn cần những gì, bài này sẽ giúp bạn kiểm tra xem mình đã đủ giấy tờ chưa. Toàn bộ checklist bên dưới được tổng hợp từ hướng dẫn chính thức của Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP.HCM, kèm link form chuẩn để bạn tải về điền.
Nếu bạn tìm Hồ sơ Xin Visa Du Lịch Nhật Bản Tự Túc thì tham khảo bài HỒ SƠ VISA NHẬT BẢN 2026
Giới thiệu nhanh về visa thăm thân nhân Nhật Bản ngắn hạn
Visa lưu trú ngắn hạn với mục đích thăm thân nhân dành cho trường hợp bạn sang Nhật để thăm vợ/chồng người Nhật hoặc thân nhân đang sinh sống tại Nhật. So với visa du lịch tự túc, hồ sơ loại này tập trung nhiều hơn vào giấy tờ phía người bảo lãnh bên Nhật và giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân.
Checklist hồ sơ xin visa thăm thân Nhật Bản
Bạn có thể dùng phần này như checklist để tick từng mục trước khi nộp hồ sơ.
1. Hộ chiếu
Hộ chiếu bản gốc còn hạn trong suốt thời gian lưu trú tại Nhật.
01 bản photocopy trang thông tin nhân thân trong hộ chiếu.
2. Đơn xin visa đúng mẫu
01 Đơn xin visa theo mẫu chính thức từ Bộ Ngoại giao Nhật Bản.
Ghi rõ ngày nộp hồ sơ và ký tên giống với chữ ký trong hộ chiếu.
Mẹo nhỏ: Nên điền form trên máy tính (nếu được), in ra rồi ký tay để chữ rõ ràng, hạn chế sai sót.
3. Ảnh 4.5cm × 3.5cm
01 ảnh kích thước 4.5cm × 3.5cm, chụp trong vòng 6 tháng gần đây.
Ảnh nền sáng, nhìn thẳng, không đội nón, không đeo kính râm.
4. Hồ sơ liên quan đến người bảo lãnh tại Nhật Bản
Đây là phần rất quan trọng với visa thăm thân, do người bảo lãnh bên Nhật chuẩn bị và gửi về.
Giấy bảo lãnh và danh sách người xin visa
Giấy bảo lãnh theo mẫu chính thức.
Danh sách người xin visa (trường hợp có từ 2 người xin visa trở lên).
Giấy chứng minh thu nhập của người bảo lãnh (một trong các loại sau):
Giấy chứng nhận nộp thuế/giấy chứng nhận thu nhập ghi rõ tổng thu nhập gần nhất (do chính quyền địa phương cấp).
Giấy chứng nhận nộp thuế do cơ quan thuế cấp (mẫu số 2).
Bản sao kê giao dịch ngân hàng 6 tháng gần nhất.
Lưu ý: Không chấp nhận giấy xác nhận thu nhập do công ty tự cấp.Giấy cư trú của người bảo lãnh tại Nhật
Do cơ quan hành chính nơi người bảo lãnh cư trú cấp, ghi đủ thành viên trong hộ gia đình, được cấp trong vòng 3 tháng gần nhất.
Trường hợp người bảo lãnh là người nước ngoài thì giấy cư trú phải là bản đầy đủ, không giản lược thông tin (trừ My number và mã số giấy cư trú).
Trường hợp đương đơn ở Việt Nam tự chi trả toàn bộ chi phí chuyến đi và chứng minh tài chính đủ mạnh, về nguyên tắc có thể không cần Giấy bảo lãnh, giấy chứng minh thu nhập và Giấy cư trú của người bảo lãnh. Tuy nhiên vẫn nên chuẩn bị thêm nếu có để tăng độ thuyết phục.
5. Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính (nếu tự chi trả)
Nếu bạn tự chi trả chi phí chuyến đi, chuẩn bị thêm các giấy tờ sau:
Sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng 6 tháng gần nhất.
Giấy xác nhận số dư tiền gửi có kỳ hạn (ghi rõ ngày gửi, kỳ hạn, ngày cấp).
Sổ tiết kiệm tiền gửi có kỳ hạn (mang bản gốc, nộp bản copy có dấu xác nhận và ngày tháng năm của ngân hàng).
Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan thẩm quyền cấp.
6. Giấy lý do mời
Giấy lý do mời theo mẫu, đây là giấy tờ bắt buộc, kể cả khi không cần giấy bảo lãnh.
Phần người mời phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại.
Nội dung phải ghi chi tiết các nơi sẽ đến ở Nhật, các hoạt động dự kiến, lý do mời; không được ghi chung chung như “thăm thân nhân”.
7. Lịch trình lưu trú tại Nhật (itinerary)
Lịch trình lưu trú theo mẫu chính thức.
Ghi rõ ngày giờ đến Nhật, ngày giờ về, số chuyến bay, sân bay, chương trình hoạt động từng ngày và thông tin nơi lưu trú (địa chỉ, số điện thoại).
Chương trình lưu trú phải được viết bởi người mời hoặc người bảo lãnh tại Nhật.
8. Hồ sơ chứng minh mục đích nhập cảnh và mối quan hệ thân nhân
Tùy trường hợp cụ thể, chuẩn bị các giấy tờ sau:
Người mời là công dân Nhật mời thân nhân hoặc vợ/chồng:
Bản hộ tịch gia đình (bản ghi đầy đủ các hạng mục của tất cả thành viên trong hộ).
Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân với người ở Nhật:
Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn hoặc các giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ.
Trường hợp thân nhân tại Nhật là người nước ngoài:
Bản copy thẻ cư trú, thẻ vĩnh trú đặc biệt, bản copy hộ chiếu trang thông tin nhân thân.
Hồ sơ phía Việt Nam có thể nộp bản copy nhưng phải xuất trình bản gốc để đối chiếu khi cần.
Các mẫu form cần tải (link chính thức)
Bạn có thể tham khảo tải các mẫu hồ sơ tại đây:
- Đơn xin visa(PDF)

- Giấy bảo lãnh (tiếng Nhật)(PDF)

- Giấy bảo lãnh (tiếng Anh)(PDF)

- Giấy lý do mời (tiếng Nhật)(PDF)

- Giấy lý do mời (tiếng Anh)(PDF)

- Danh sách người xin visa (tiếng Nhật)(PDF)

- Danh sách người xin visa (tiếng Anh)(PDF)

- Lịch trình lưu trú (tiếng Nhật)(PDF)

- Lịch trình lưu trú (tiếng Anh)(PDF)

Bảng tổng hợp các hồ sơ thăm thân Nhật Bản từ Đại sứ quán Nhật
HỒ SƠ XIN VISA LƯU TRÚ NGẮN HẠN VỚI MỤC ĐÍCH THĂM THÂN NHÂN (BAO GỒM VỢ/CHỒNG NGƯỜI NHẬT BẢN ĐANG SINH SỐNG TẠI NHẬT)
| 1 | Hộ chiếu (Kèm theo bản photo trang thông tin nhân thân) | 1 bản |
| 2 | Đơn xin visa (Vui lòng ghi ngày nộp hồ sơ và ký giống với chữ ký trong hộ chiếu) | 1 bản |
| 3 | Hình 4.5cm×3.5cm được chụp trong vòng 6 tháng trở lại | 1 hình |
| 4 | Những hồ sơ liên quan đến người bảo lãnh tại Nhật Bản1. Giấy bảo lãnh và Danh sách người xin visa (trường hợp số người xin visa từ 2 người trở lên)2. Giấy chứng minh thu nhập của người bảo lãnh (một trong các loại giấy tờ sau)
3. Giấy cư trú Do cơ quan hành chính thành phố, quận, huyện, phường, xã, thị trấn, ... nơi người bảo lãnh cư trú cấp (bản ghi tất cả thành viên của hộ gia đình, được cấp trong vòng 3 tháng trở lại. Trường hợp là người nước ngoài yêu cầu giấy cư trú phải là bản đầy đủ, không giản lược thông tin (ngoại trừ My number và mã số Giấy cư trú). Trường hợp đương đơn xin visa tự chi trả toàn bộ chuyến đi chứng minh được khả năng tài chính với các hồ sơ dưới đây thì về nguyên tắc không cần Giấy bảo lãnh, các giấy tờ chứng minh thu nhập của người bảo lãnh cũng như Giấy cư trú.
| mỗi loại 1 bản (có thể nộp bản copy) |
| 5 | Giấy lý do mời
| 1 bản (có thể nộp bản copy) |
| 6 | Lịch trình lưu trú
| 1 bản (có thể nộp bản copy) |
| 7 | Hồ sơ chứng minh mục đích nhập cảnh vào Nhật:
| 1 bản (có thể nộp bản copy, tuy nhiên hồ sơ phía Việt Nam phải xuất trình bản gốc) |
